Welcome to Người Việt Năm Chu. Chc tất cả Anh Chị Em một ngy bnh yn, may mắn v hạnh phc... XIN ĐỪNG QUN: Hơn 80 triệu đồng bo VN đang bị nhốt trong ci nh t lớn mệnh danh XHCNVN của lũ quốc tặc Việt cộng ...

Trang Chnh Diễn Đn About NVNC Một Gc Phố Một Gc Phố US MGP phpBB L Lạc Long
Phng Pht Thanh VietKey Online NVNC Lm Quen Cyber Cafe Văn Học Nghệ Thuật X Hội Tin Tức Thời Sự
Go Back   NGƯỜI VIỆT NĂM CHU > 4. X HỘI - ĐỜI SỐNG - KHOA HỌC KỸ THUẬT > Gc Lượm Lặt Kiến Thức 4 Phương > Bạn c biết ?
FAQ Members List Calendar Mark Forums Read

Reply
 
Thread Tools
  #1  
Old 08-08-2009, 09:14 PM
chieunhatnang's Avatar
chieunhatnang chieunhatnang is offline
Đi Nhặt Niềm Tin
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 3,978
Thanks: 11
Thanked 24 Times in 13 Posts
Default Tm Hiểu Về Cy Tri

SAPOCHE hay HỒNG XIM

Hồng xim hay Sapoch l một tri cy nhiệt đới kh đặc biệt.
Quả ăn được, l một thnh phần trong kẹo chewing gum v hột c mc.

Cy sapoch c nguồn gốc tại vng Yucatan v c thể trong cả khu vực Nam Mexico, Bắc Belize v Đng-Bắc Guatamala. Trong vng ny đ c lc con số cy trồng ln đến 100 triệu cy. Cy được nhập v trồng khắp vng nhiệt đới Nam Mỹ, Florida (Hoa Kỳ) được đưa sang Philippines v sau đ đến Chu v đến Tch Lan vo 1802. Cy được trồng rất nhiều tại vng ven biển Ấn Độ (Maharastra, Madras, Bengal..), c những đồn điền rộng đến 2000 hecta. Tại Mexico, c đến 4000 hecta dnh ring để trồng sapch chỉ để lấy nhưa chicle. Tại Đng Nam , Thi Lan l nơi trồng nhiều sapch nhất (gần 20 ngn hecta, thu hoạch trn 55 ngn tấn/ năm). Do đ Sapoch, khi được nhập sang Việt Nam đ được gọi l hồng 'xim'.

Đặc tnh thực vật:

Cy thuộc loại thn mộc, lớn chậm, sống lu năm: tại vng nhiệt đới c thể cao đến 30-40m, tuy nhin cc cy ghp thường thấp hơn (10-15m). Cy chịu được gi mạnh, thn phn cnh nhiều. Vỏ thn c chứa một chất nhựa dnh gọi l chicle. L dầy, di 7.5 đến 15 cm rộng 2.5-3.5 cm, mọc so le, l hnh thun tri soan hay hnh trứng, gốc l thun, đầu l t hay hơi nhọn; mặt trn mu xanh lục bng, mặt dưới nhạt hơn.
Hoa nhỏ, đường knh chừng 1 cm, dạng hnh chung, mọc đơn độc ở nch l, mu trắng hay vng nhạt.

Quả mọng, hnh trứng, c khi gần như trn, đưởng knh 4-8 cm; vỏ mỏng mu nu. Phần thịt pha trong mu thay đổi từ vng nhạt đến nu-đất, khi chn c mi thơm v vị ngọt kh ngon. Quả chứa từ 2 đến 10 hạt. Hạt dẹt, cứng, mu đen hay nu c viền mầu trắng, bng, di chừng 1.5-2 cm, c mc nhọn ở một đầu, rất dễ tch ra khỏi phần thịt của quả. Cy trổ hoa quanh năm v c thể kết quả mỗi năm hai đợt.

Sapch l một cy đi hỏi thời tiết của vng nhiệt đới: Cy trưởng thnh c thể chịu nhiệt độ lạnh 26-28 độF trong nhiều tiếng đồng hồ. Cy non sẽ chết khi nhiệt độ xuống 30 độ F. Điều kiện thổ nhưỡng của California khng thch hợp với sapch v thời tiết lạnh vo ban đm. Tại nhiều vng trn thế giới, cc nh trồng cy ăn tri đ lai tạo được nhiều chủng loại Sapoch khc nhau được phn biệt theo hnh dạng của quả như quả 'trn', quả 'hnh trứng'.

Tại Ấn Độ: Sapch được gọi l Baramasi, Sapota, Tree potato ln đến gần 100 loại với những loại được ưa chuộng để xuất cảng như Kalipatti (quả nhỏ, rất ngon), Calcutta Special (quả to), Cricket Ball ( quả rất to, thịt dn rất ngọt), Bangalore (quả to, c kha).

Tại Indonesia: Sapch hay Sawo được xếp thnh 2 nhm theo hnh dạng ca l cy: Cy bnh thường c l hẹp, đầu l nhọn v Cy mọc dạng bụi c l thun hơi phnh. Những loại quan trọng nhất như Sawo koolon (quả to, mọc đơn độc, da dầy, thịt chắc, thch hợp để chuyn chở đi xa), Sawo madja (quả to, vị ngọt pha trộn với hơi chua, rất thơm).

Tại Florida (Hoa Kỳ): Sapoch được nghin cứu để khai thc thương mi. Cc loại được lai tạo để cho quả c phẩm chất cao. Russell l loại đầu tin được lai tạo tại Florida Keys cho quả gần như trn, đường knh 10 cm, da mu nu đỏ c những vệt xm, thịt mu đỏ lợt nhưng cho quả khng đều. Loại được trồng hiện nay l Prolific lai tạo tại Homestead năm 1951, quả hnh cầu-nn đường knh 6.2-9cm, c khi hơi thun di, thịt mu hồng-nu kh nhọt. Cy cho rất nhiều quả (mỗi cy hng năm c thể cho từ 90-180 kg quả). Loại Brown Sugar, cũng pht xuất từ Homestead từ 1948. Quả trung bnh, di 5-7.cm, gần như trn. Vỏ mỏng mu nu nhạt, thơm, Quả rất ngọt, mọng nước.

Tại Philippines, những loại sapoche được trồng thng dụng nhất l Ponde rosa, Java, Sao Manila..v Prolific (từ Mỹ).

Tại Việt Nam cũng c những chủng địa phương nổi tiếng như 'Xun Đnh' (ngoại H Nội), 'Cần Thơ': Quả kh to, hơi thun trn..

Gi trị dinh dưỡng:

100 gram quả ăn được chứa:

- Calories 83
- Chất đạm 0.44 g
- Chất bo 1.10 g
- Chất xơ 1.40 g
- Calcium 21 mg
- Sắt 0.80 mg
- Phosphorus 12 mg
- Potassium 193 mg
- Sodium 12 mg
- Beta-Carotene (A) 60 IU
- Riboflavin (B2) 0.020 mg
- Niacin (B3) 0.200 mg
- Pantothenic acid (B5) 0.252 mg
- Pyridoxine (B6) 0.037 mg
- Ascorbic acid (C) 14.7 mg

Về phương diện dinh dưỡng: Quả sapch lc chưa chn chứa nhiều tannins (loại proanthocyanidins) nn rất cht. Khi quả chn, tannin được chuyển đổi hầu như hon ton, chỉ trừ trong phần vỏ. Lượng tannins trong quả thay đổi từ 3.16 đến 6.45 %.

Ni chung, tại nhiều nơi trn thế giới, quả sapch chn, c thể ăn tươi hay ướp lạnh. Sapoch được xem l mn ăn trng miệng l tưởng, tuy nhin nn cẩn thận v hột c mc c thể gy thương tổn cổ họng nếu nuốt nhầm. Thịt của quả c thể xay chung với cc tri cy khc lm nước uống giải kht.Tại Indonesia, sapoch cn được xắt lt mỏng, chin xo; tại M Lai quả được hầm chung với nước cốt chanh hay gừng.

Một số phương thức sử dụng:

Thn cy: Gỗ thn sapch thuộc loại gỗ cứng, bền được dng để xy cất cc đền thờ của thổ dn Maya v khi cc nh khảo cổ tm ra cc đền thờ cổ th gỗ vẫn nguyn vẹn. Gỗ sapch cn được dng lm đ đường rầy xe lửa, vn lt sn nh, cn dụng cụ.. Gỗ nơi tm, mu hồng đỏ rất được ưa chuộng để lm cnh cung, giường ghế, bn tủ v tủ nh bếp (nhưng mạt cưa gy kh chịu cho mũi).

Vỏ cnh hay vỏ thn: Tại Phillipines vỏ thn chứa nhiều tannin được ngư phủ dng nhuộm mu buồm ghe tu v lưới đnh c.

Y-dược dn gian:

Y dược dn gian tại nhiều quốc gia sử dụng một số bộ phận của cy để lm thuốc:

- Quả xanh, do chứa nhiều tannin, nn được nấu chn hay sắc, lấy nước sắc uống đề trị tiu chảy. Quả xanh v hoa được sắc để dng trị bệnh phổi.
- L vng, gi sắc, lấy nước uống trị ho, cảm lạnh v tiu chảy.
- Nước sắc vỏ cy dng trị cảm sốt, trị kiết lỵ v tiu chảy.
- Hạt gi nt được xem c tc dụng lợi tiểu, c thể gip tống xuất sạn thận (?), đắp vo vết thương để trị vết cắn do cn trng độc. Tại vng Yucatan, nước sắc hạt được dng lm thuốc gy giảm đau v gip thot mồ hi.
- Cũng tại Yucatan: l Sapch v l su-su (Chayote) được sắc v uống hng ngy để gip hạ huyết p.
- Tại Việt Nam: Quả sapch chn được xem l c vị ngọt, tnh mt c tc dụng bổ dưỡng, sinh tn dịch, giải kht v nhuận trng: Để trị to bn, ăn mỗi lần 3-5 quả. Quả xanh c vị cht, tnh bnh dng trị tiu chảy, lm săn da. Hạt c tnh lợi tiểu v hạ sốt.

Sapch v Chewing gum:

Một ph sản quan trọng của cy Sapoch l chất nhựa dẻo (gummy latex) gọi l chicle, chứa 15% caosu v 38% nhựa. Tn gọi chicle do tn do thổ dn Nahuatl đặt cho nhựa tziktli, c nghĩa l 'vật c tnh dnh' Chicle đ được dng trong một thời gian di để lm một thnh phần chnh yếu trong cng nghiệp chế tạo chewing gum nhưng hiện nay số lượng được dng giảm bớt v thay thế bằng nhựa trch từ cc cy khc hoặc bằng nhựa nhn tạo (từ cuối thập nin 1960, cc nh chế tạo chewing gum đ dng loại nhựa tổng hợp gốc butadiene, rẻ hơn l chicle thin nhin).

Chicle l một chất khng vị v khng độc hại được lấy bằng cch kha từ vỏ cy sapch hoang hay được trồng trong khu vực Yucatan (Mễ), Belize v Guatamala. Nhựa được kết tụ bằng cch quậy trong nồi nấu lửa nhỏ v sau đ đổ vo khun để tạo thnh bnh, xuất cảng. Cc cng đoạn chế biến bao gồm lm kh, nấu chảy, loại bỏ tạp chất, trộn với cc nhựa khc, thm chất ngọt, vị, hương liệu, rồi cn thnh phiến mỏng, v cắt thnh cc dạng mong muốn.

Người Maya đ nhai nhựa kh từ thời xa xưa: Tướng Antonio Lopez de Santa Ana đ giới thiệu mn nhựa nhai ny cho người Mỹ vo năm 1866 khi ng đang chờ tại Đảo Staten để vo Mỹ, ng đ mời người con của Thomas Adams nhai thử! ng ny, lc đầu, đ nghĩ đến việc dng nhựa chicle để lm răng giả, nhưng sau đ quyết định dng nhựa để chế tạo loại kẹo để nhai v đ trộn thm vị cng hương thơm khởi pht kỹ nghệ kẹo chewing gum. Vo năm 1930, Mỹ đ nhập cảng đến gần 6400 tấn nhựa chicle.

Cc nh nghin cứu đ tm cch trch chicle từ l v quả sapoch xanh, nhưng kết quả khng đạt được mong muốn: Phải cần đến 3200 chiếc l để c thể lấy được 450 gram nhựa.




st.
__________________
http://motgocpho.com/forums/image.php?type=sigpic&userid=18&dateline=1188265964
Reply With Quote
  #2  
Old 08-08-2009, 09:56 PM
chieunhatnang's Avatar
chieunhatnang chieunhatnang is offline
Đi Nhặt Niềm Tin
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 3,978
Thanks: 11
Thanked 24 Times in 13 Posts
Default SA K

CY SA K

Mọi người vẫn thường bảo rằng cy sak v l kh của n l những bi thuốc v cng hiệu nghiệm, m xưa kia ng b ta vẫn thường dng để trị bệnh tại nh, khi người thầy thuốc ở qu xa, ngoi ra l sak kh cn l một trong những vật dụng cần thiết để tạo phng nền cho bức ảnh thm sinh động, độc đo v lạ mắt.

Cy Sa K cn được gọi l cy bnh m .
Tn khoa học l Artocarpus altilis (Park) Forb.
Họ du tằm- Moraceae, thn gỗ, tn nhiều tầng, l di to c thể ln đến 1m.
Bng đực di 20cm, hoa đực c một nhụy v quả phức hnh cầu mu xanh, c nạc trắng, khng ngọt nhưng chứa nhiều chất bột . Cc nh khoa học đ tm thấy 25% tinh bột c ở trong mi của quả, ngoi ra cn chứa 3% protein, 0, 5% lipid.

Ở Tn Đảo (Nouvelle Caledonie) người dn đ dng rễ cy để trị hen v cc rối loạn dạ dy, ruột, đau răng miệng v một số bệnh về da. Ở Papua New- Guinea vỏ cy dng trị bệnh ghẻ, ngoi ra nhựa cy pha long với nước ấm chữa trị tiu chảy, lỵ, cn những chiếc l sak kh th phối hợp với l đu đủ rồi gi với vi tới khi nhuyễn, lấy hỗn hợp ny đắp ln chỗ bị vim sưng hoặc ung nhọt th thật cng hiệu. L sak cn chữa được bệnh ph thủng v một số rối loạn khi phụ nữ mang thai.

Đy l loại cy c nguồn gốc từ cc vng chu nhiệt đới Malaysia v cc đảo Thi Bnh Dương, nhập trồng phổ biến ở pha Nam- Việt Nam. Đặc biệt ở Ci Mơn b con nhn giống bằng cch chiết cnh v đem bn tận Si Gn, cc tỉnh miền Trung. Cy cao 10- 15m, cnh mọc ngang thnh nhiều tầng, l to rậm rạp.

Ngoi nhửng bi thuốc dn gian từ cy sak th quả sak l một loại thực phẩm c thể chế biến thnh nhiều mn ăn v chng chứa rất nhiều chất bột, v dụ như :

* Quả sak cắt lấy phần mi hầm với gi heo.

* Nhng từng khoanh sak vo hỗn hợp bột với hột g (đ nm nếm) đem ln chin. Ăn gin gin như khoai lang chin.

* Nghiền thnh bột dng lm cc loại bnh như : Bnh bột khoai chẳng hạn.

* Nướng bỏ l hay nấu, chin như một loại thực phẩm cũng được.

Tn l rộng lớn của n đ tạo bng mt cho mọi người khi ngự trn cnh, cn khi la cnh, th những chiếc l mu vng nu ấy khng phải l thứ đồ bỏ đi như nhiều loi l khc, m chng bỗng ha thnh vật trang tr cho những bức ảnh trong phng studio hoặc t điểm cho những bnh hoa nơi gc phng khch. V thế c rất nhiều người yu thch l sak to lớn nhưng giản dị ấy.

Trong v số cc loại tri cy c mặt ở nước ta, sa k chiếm vị tr khim tốn trong bữa ăn nhưng tạo cho người ta những hương vị nhớ đời. To cỡ miệng t, tri sa k c hnh quả trứng, được bao bọc bởi lớp vỏ mu xanh c nhiều gai non, như tri mt. Gọt bỏ lớp vỏ ny, sa k cho một lớp cơm dầy như xơ mt nhưng khng c hạt.

Ở VN nhất l miền Ty, sa k được sử dụng phổ biến dưới hai dạng thức ăn.

1. Đơn giản nhất l người ta chin sa k để c mn ăn chơi trong những trưa, những chiều nhn nh. Những miếng sa k xắt mỏng, o lớp bột c trộn lng đỏ trứng, cho vo chảo chin vng ruộm, cắn một miếng, cảm nhận vị ngọt, vị bi của sa k cng vị bo của dầu mỡ ha quyện vo nhau. Nhai từng miếng gin gin, sừn sựt cn tạo cho ta cảm gic thch th về một mn ăn rặt miệt vườn.

2. Nhưng rặt miệt vườn hơn v nổi tiếng hơn cả l mn "kiểm", thường được người dn lưu vực sng Mekong ưa dng trong những ngy giỗ chạp, đnh đm. Kiểm được hầm từ kh nhiều loại củ, quả, tu hũ ky, bột bn cng với đường v nước dừa do. Khi chn mc ra t, người ta mới chế nước cốt dừa, rắc một t đậu phộng rang đm sơ ln mặt.

Mc một muỗng thập cẩm rau, củ ny cho vo miệng, ta thưởng thức vị ngọt của chuối xim chn, b rợ, khoai lang, khoai cau v của mt hầm rục. Ha trong vị ngọt kh tả ny l vị ngọt của đường. Ha trong vị bo của nước cốt dừa l vị bo của đậu phộng rang đm sơ, như nổ gin trong răng khi nhai. Nhưng nổi bật ln khng g hơn l ci vị khng vị của sa k. Những miếng sa k ln lạt, dai dai, nhai một cht như c vị ngọt, vị bo kh tả của nước kiểm, cng ăn cng bắt m. C lẽ trn đời ny chưa c mn no độc đo cho bằng kiểm. Bởi kiểm c thể dng như mn canh ăn chung với cc mn xo, mặn khc trong bữa cơm, bữa giỗ m cũng c thể ăn chơi những khi nhn nh việc nh. T ch kiểm cũng l một thứ qu qu khng phải nơi no cũng c.

Ngoi 2 mn ăn trn, sa k cn được một vi nơi lm thnh một hai mn khc khiến người ta m mẩn kh qun. Đầu tin l sườn hầm sa k. Lựa sườn nạc c ln t mỡ cho vo nồi hầm kỹ, vớt bọt cho trong. Sa k xắt từng miếng vung, rửa sạch, để ro. Khi gần ăn, cho sa k vo nồi, đun lửa nhỏ để sa k mềm nhưng khng nt. Nm muối, hnh ng l c mn sườn hầm sa k bo ngậy với hương vị đặc biệt, ăn khng biết chn.

Để c mn sa k um, ta cho vo chảo kh nhiều dầu. Thịt ba rọi xắt mỏng ướp muối, tiu, hnh, ng cho thơm trộn lẫn với sa k cho vo chảo đậy kn bắc ln bếp, thỉnh thoảng đảo đều sẽ cho ta một thức ăn đậm đ khẩu vị, kh qun.

Từ xưa, sa k vốn đ hiếm khi gp mặt trong bữa ăn thường nhật của người dn đồng bằng sng Cửu Long th ngy nay lại cng hiếm hơn, nhất l ở nơi thnh thị. L do đơn giản l v khng đem lại lợi nhuận nhiều như một số tri cy khc nn sa k ngy cng vắng bng trong cc khu vườn rm mt của nng dn vng sng nước ny. Cho nn, sa k chin lu lu mới thấy by bn trn vỉa h, thỉnh thoảng mới thấy chợ thị thnh c vi tri sa k chờ khch.



st.

ps: Xem thm ở đy: http://vi.wikipedia.org/wiki/Xa_k%C3%AA
__________________
http://motgocpho.com/forums/image.php?type=sigpic&userid=18&dateline=1188265964
Reply With Quote
  #3  
Old 08-09-2009, 09:27 AM
Phonglinh's Avatar
Phonglinh Phonglinh is offline
Nhị Linh Tiểu Nha Đầu
 
Join Date: Sep 2007
Posts: 1,176
Thanks: 0
Thanked 2 Times in 2 Posts
Default TRI DỨA (THƠM)

TRI DỨA (THƠM)
Bs Nguyễn Đức

1. Tri dứa

Tại một số quốc gia trn thế giới, Tri dứa l biểu tượng của sự hn hoan đn tiếp v lng hiếu khch. Dứa đ được trang tr trn cc cnh cửa ra vo chnh, trn tường v ngay cả trong nh, trn cc kỷ vật bằng kim loại, gốm, sứ hoặc bn ghế gỗ qu.

Khi mới du nhập u chu, dứa được coi như qu hiếm, nn được trồng trong cc phng khch rất trn trọng. Đầu thập nin 1700, thương gia người Php La Cour l người tin khởi thnh cng ở u chu khi trồng dứa trong một căn nh kiếng, để lm cảnh cũng như để lu lu thưởng thức.

Lịch sử

Dứa l tri cy của miền nhiệt đới, c nguồn gốc từ cc quốc gia Brazil, Paraguay ở Trung v Nam Mỹ.

Khi Christopher Columbus (1451-1506) thm hiểm Mỹ chu, thấy dứa trồng ở quần đảo Guadeloup rất ngon, bn mang về triều cống nữ hong Ty Ban Nha Isabella Đệ nhất. Từ đ, dứa được đem trồng ở cc thuộc địa của Ty Ban Nha, nhất l cc quốc gia thuộc khu vực Thi Bnh Dương như Phi Luật Tn.

Tiếng Anh của dứa l Pinapple. Cc nh thm hiểm Ty Ban Nha thấy tri dứa nom giống như ci chp quả thng, bn đặt tn l Pina. Người Anh thm chữ Apple để ni r hơn về tnh cch ngọt dịu, ăn được của tri ny.

Tiếng Việt cn gọi dứa l tri thơm, c lẽ v hương thơm du dịu thot ra từ tri dứa vừa chn tới.

Trồng dứa

Cy dứa thn ngắn, l di v cứng với gai mọc ở mp, quả c nhiều mắt; pha trn c một cụm l.

Thực ra, tri dứa khng phải l một tri đơn điệu, m l một tập hợp của cả trăm bng hoa (sorosis) kết tụ trn một ci cuống m thnh.

Nng trại trồng dứa quy m lớn đầu tin trn thế giới được thiết lập ở Hawai vo năm 1885. Quần đảo ny dẫn đầu về sản xuất dứa trn thế giới cho tới năm 1960. Sau đ, Phi Luật Tn l nước trồng nhiều v xuất cảng nhiều nhất. Cc quốc gia khc ở Đng Nam chu cũng sản xuất một khối lượng dứa kh lớn.

Nhờ kỹ thuật canh tc hng loạt nn nhu cầu dứa được cung cấp đầy đủ với gi phải chăng.

Dứa c quanh năm, nhưng nhiều nhất l vo thng 3 thng 7. Trung bnh thời gian từ lc trồng tới lc thu hoạch l 18 thng. Trước khi hi, dứa được thử để ước tnh lượng đường của tri.

Dứa thường được hi khi đ chn nn sẵn sng để ăn.Hi khi hy cn xanh, dứa sẽ khng chn tiếp v khng c đủ tinh bột để chuyển thnh đường. Do đ, khng nn để dnh chờ dứa chn m dứa sẽ hư thối dần.

Tại Hoa Kỳ, c hai loại dứa phổ thng l dứa Cayenne di, vỏ mầu vng trồng ở Hawai v dứa Red Spanish ngắn hơn vỏ nu đỏ trồng ở tiểu bang Florida v Puerto Rico.

Ở Việt Nam, dứa được trồng rất nhiều ở Ph Thọ, Ninh Bnh, Lm Đồng, Long An, Kin Giang, Cần Thơ. Dứa Bến Lức vẫn nổi tiếng khắp miền Nam.

Mỗi tri dứa c thể nặng khoảng từ 1/2kg tới 3 kg.

Dinh dưỡng

Dứa c nhiều sinh tố C, chất xơ pectin v chất gum.

Thnh phần dinh dưỡng của 100gr dứa:

Độ ẩm 81.3-91.2 g

Tinh chất Ether 0.03 0.29 g

Chất xơ 0.3-0.6 g

Nitrogen 0.038-0.098 g

Tro 0.21-0.49 g

Calcium 6.2 37.2 mg

Phosphorus 6.6-11.9 mg

Iron 0.27-1.05 mg

Carotene 0.003 0.055 mg

Thiamine 0.048 0.138 mg

Riboflavin 0.011-0.04 mg

Niacin 0.13-0.267 mg

Ascorbic Acid 27.0-165.2 mg

Dứa cn c chất bromelain, một loại enzyme thủy phn protid giống như papain của đu đủ, c tc dụng lm mềm thịt v cho thịt vị thơm ngon. Br cũng hay gy ra dị ứng da cho người tiu thụ. Dứa đng hộp cn giữ được sinh tố C nhưng bromelain bị hơi nng thiu hủy.

Ăn dứa

Dứa tươi c hương vị nồng ngọt, rất thch hợp để lm mn trng miệng kch thch tiu ha hoặc lm mn ăn vặt.

Miếng dứa pha đt, gần pha gốc thường ngon hơn phần khc, v như kinh nghiệm của ng cha ta l dứa đằng đt, mt đằng cuống.

Sau khi gọt vỏ, kha xo để bỏ mắt, dứa được bổ dọc lm tm hoặc cắt khoanh trn mỏng vừa phải, rắc thm một nhm đường, bỏ tủ lạnh độ 15 pht rồi mang ra ăn th tuyệt hảo. Nước dứa ha với đường ngọt hp vo lạnh mt cả người.

Nhiều người lại thch chấm dứa với t muối ớt, ăn vừa ngọt, vừa mặn, hơi cay, rất thỏa mn khẩu vị.

Dứa cn dng để xo nấu với thịt c. Mn canh chua c lc, dứa xanh thm vi ngọn ngổ th cơm ba nồi cũng hết.

Khi nấu, hơi nng lm mềm dứa v chất cellulose tan r, dứa ht gia vị v chất ngọt của thịt c.

Một đĩa s-lch trộn thập cẩm thm vi miếng dứa thi nhỏ ăn cng ngon.

Nướng g, nướng c m nướng km theo mấy lt dứa l một hỗn hợp mn ăn hấp dẫn. Vừa vị ngọt của thịt vừa vị ngọt của tri cy. Dứa mau chn, cho nn đợi khi thịt c gần chn hy đặt dứa ln vỉ.

Năm 1892, một người Anh l Đại y John Kidwell lần đầu tin sản xuất dứa đng hộp. Dứa thường được hi khi đ chn mi, m phải chuyn chở xuất cảng đi xa, mau hư nn được đng hộp cho dễ di chuyển. Dứa đng hộp l dứa đ chn từ dưới cuống trở ln, nn thường cần đến ba quả dứa mới được một hộp dứa c phẩm chất tốt. Dứa hộp được thm nước đường để bảo quản nn c nhiều calori.

Ngoi ra cn dứa sấy kh hoặc nước dứa p cũng l những mn ăn thức uống ngon, bổ.

Cng dụng y học

Đng y coi dứa như c vị chua ngọt, tnh bnh, c tc dụng giải nhiệt, hỗ trợ tiu ha, trnh to bn.

-Nước rễ dứa l chất lợi tiểu tiện rất tốt.

-Sc miệng bằng nước tri dứa lm giảm cơn đau vim cuống họng.

-Thổ dn Indians ở Panama dng nước dứa để tẩy ruột, loại trừ sn lải.

-Nước l dứa non lm hạ nng sốt.

Cắt bổ dứa

Đy cũng l cả một nghệ thuật v phải cắt lm sao cho sạch hết mắt dứa m vẫn giữ được phần thịt ăn được của dứa.

Trước hết, đặt tri dứa nằm trn thớt cắt bỏ phần cuống của tri, rồi cắt bỏ một khoanh mỏng ở đầu v đt tri.

Dựng đứng tri, cắt dọc để bỏ phần vỏ. Gọt vừa phải để trnh mất hết thịt.

Trn tri dứa vẫn cn nhiều mắt cần loại bỏ. C thể dng dao sắc kha vng xo trn tri dứa hoặc dng một dao nhọn cậy bỏ mắt dứa.

Sau đ, cắt dứa theo chiều ngang hoặc dọc thy theo thch hoặc ty theo định dng vo việc g.

Giữa tri dứa c phần li nếu mềm c thể ăn được, nhưng thường thường đều cứng, c thể cắt bỏ.

Lựa, cất giữ dứa

Mua dứa tươi lựa tri to, nặng nước, tot ra mi thơm của dứa cn tươi chứ khng phải đ ln men, l trn cuống cn xanh. Dng ngn tay g, dứa pht ra một m thanh đặc, quả dứa cầm thấy chắc tay, khng chỗ no mềm hoặc dập vỡ. Vỏ dứa c thể hơi xanh hoặc vng ty loại cũng khng sao. Nhiều người cho rằng, khi dễ dng ko l rời khỏi cuống l dứa chn tới, nhưng điều ny cũng khng lun lun đng. Trnh mua cc tri dứa nom c vẻ kh gi, nhăn nheo, mắt thm đen, l a vng.

Mặc d c vỏ cứng nhưng dứa rất dễ hư hao, dập nt v mau ln men nếu để ở ngoi khng kh qu lu. Do đ nn dng sau vi ba ngy. Muốn để dnh dăm ngy, bọc dứa trong ti nhựa c lỗ rồi cất trong tủ lạnh.

Sau khi gọt cắt m chưa ăn, bọc kn v cất dứa trong tủ lạnh v dng trong vng 5 ngy.

Dứa hộp c thể để dnh ngoi khng kh, nơi mt v kh khoảng 1 năm. Nếu ăn khng hết, nn để trong tủ lạnh với nước dứa phủ kn.

Lưu

Dứa l mn ăn rất lnh v bổ dưỡng.

Tuy nhin, đi khi dứa c thể gy dị ứng nhẹ ở da v c chất bromelain.

Tại cc tiệm bn thực phẩm tốt Health Food c bn vin Bromelain v được giới thiệu l chữa được bệnh tim, phong khớp, vim xoang, vim nhiễm đường tiểu tiện, trật gn, bong gn v vi bệnh khc. Tuy nhin chưa c chứng minh khoa học đối với cc tc dụng ny. Cũng nn nhớ bromelain l một enzyme khng cần thiết.

Dng chung với khng sinh như Amoxicillin, tetracycline, chloramphenicol, bromelain c thể gia tăng sự hấp thụ cc khng sinh ny v lm cho mức độ thuốc trong mu ln cao.

Dứa c chất tyrosine. Một vi u bướu hạch nội tuyến cũng tiết ra nhiều tyrosine. Nn mấy ngy trước khi thử mu tm u bướu ny lại ăn dứa th thử nghiệm c thể sai lệch, cho kết quả dương tnh m thực ra khng c.

Một vi bo co khoa học cho hay l trn mắt vỏ dứa c một ha chất khng tốt cho sức khỏe. V thế, tốt nhất l nn trnh ăn mắt dứa.

Khi cn xanh, dứa khng những khng ăn được m đi khi gy ra kch thch cuống họng v tiu chẩy.

Ăn qu nhiều li dứa c thể tạo ra cục chất xơ trong ruột.

Bc sĩ Nguyễn Đức
Texas-Hoa Kỳ
__________________
PHONG LINH
Reply With Quote
  #4  
Old 08-09-2009, 10:09 AM
Phonglinh's Avatar
Phonglinh Phonglinh is offline
Nhị Linh Tiểu Nha Đầu
 
Join Date: Sep 2007
Posts: 1,176
Thanks: 0
Thanked 2 Times in 2 Posts
Default Re: Tm Hiểu Về Cy Tri

Gi trị dinh dưỡng của TRI CC (Ambarella)
Dược sĩ Trần Việt Hưng


Tri Cc l một tri cy nhiệt đới rất được lứa tuổi học tr ưa chuộng cng với ổi, xoi tượng. Với giới thch nhậu th cc chua cng muối ớt sẽ gip "đưa cay" vi ba xị đế! Cc hiện đang nghin cứu trồng tại Florida (Hoa Kỳ) v hy vọng trong thời gian ngắn sắp tới tri Cc sẽ được cung cấp dồi do tại những nơi tập trung của Cộng đồng Việt Nam...

Cy cc được xem l c nguồn gốc tại vng Melanesia- Polynesia v sau đ được đến trồng ti cc vng nhiệt đới của cả Cựu lẫn Tn Thế giới. Cy kh phổ biến tại M lai (cy trồng trong vườn), Ấn độ, Tch Lan.. Quả cc được bn khắp cc chợ Việt nam. Cy được nhập vo Philippines từ 1915, sau đ trồng tại Queensland (c). Cy được đưa đến Jamaica vo 1782, v 10 năm sau Thuyền trượng Bligh đ đưa thm vo đy một giống Cc khc, gốc từ Hawaii. Cy cc cũng được trồng tại Cuba, Haiti, Cộng ha Dominican, nhiều nước Trung Mỹ, Venezuela. Bộ Canh nng Hoa Kỳ đ nhập hạt giống Cc từ Liberia vo năm 1909 (tuy nhin, theo Wester th cc đ được trồng tại Miami (Florida) từ 4 năm trước đ). Năm 1911, một số hạt giống khc đ được gửi từ Queensland (c) sang Washington. Hiện nay cy cc đang được trồng v pht triển tại Florida.

Tn khoa học v cc tn gọi khc:


Spondias dulcis (hay Spondias cytherea) thuộc họ thực vật Anacardia ceae.
Cc tn gọi: Tại Anh-Mỹ: Otaheite apple, Tahitian quince, Polynesian plum, Jew plum. Php : Pomme cythere (cy cc= pommier de Cythre). Đức: Cytherea, Tahiti-Apfel; Ty ban Nha: Cirnela dulce; Thi Lan: makok-farang ; Cambodia: mokak.
Spondias l tn do Theophrastus đặt cho gia đnh thực vật ny; Dulcis c nghĩa l vị ngọt hay dịu.Tn Ambarella l tn gọi của quả bằng tiếng Bengali.

Đặc tnh thực vật:

Cy cc thuộc loại cy thn mộc, lớn, mọc nhanh, cao 8-18 m (tại Mỹ chu) thường trung bnh 9-12 m, phn nhnh nhiều cnh dễ gẫy. L kp, lẻ, to, di 20-60 cm, mọc ở ngọn nhnh; l mang 7-12 đi l cht di 6.25-10 cm, hnh thun trn; mp l c răng cưa. Vo đầu mua kh, l cy chuyển đổi sang mu vng tươi, rụng. Hoa mọc thnh chy to, c thể di đến 30 cm, chy mang t hoa thường thng xuống. Hoa nhỏ, mu trắng, c 10 nhị. Quả thuộc loại quả hạch, hnh trứng hay hnh bầu dục, di 6-8 cm, rộng 4-5 cm, da ngoi vng-cam; thịt mu vng-xanh nhạt, dn, vị chua; Quả mọc thnh chm từ 2-12 quả , thng xuống. Hạch kh lớn hnh bầu dục c nhiều gai dạng sợi dnh chặt với thịt, c 5,6 cch nhau khng đều.

Ngoi ra cn c loại Cc chua hay Cc rừng (Spondias pinnata) (tn Anh l Hog plum), thuộc loại tiểu mộc, rụng l vo ma kh. L kp, lẻ di 30-40 cm, c 2-5 đi l cht quăn, hnh bầu dục, mp l nguyn. Hoa mọc thnh chy rộng, lớn hơn l, c nhnh di 10-15 cm. Hoa vng nhạt. Quả hạch hnh trứng mu vng lớn 5 cm x 3 cm. Quả c vị chua v mi dầu thng.

Gi trị dinh dưỡng:

100 gram quả phần ăn được chứa :
- Calories 157
- Chất đạm 0.5-08 g
- Chất bo 0.28- 1.79 g
- Chất carbohydrate 1.2-9.5 g
(Chất sơ=fiber) : 1.1-8.4g
- Calcium 0.42 g
- Sắt 0.02 g
- Magnesium 0.2 g
- Phosphorus 0.51 g
- Potassium 2 g
- Kẽm 1.9 mg
- Beta-Carotene 16 mg
- Niacin 105 mg
- Riboflavine 1.5 mg
- Vitamin C 42 mg

Về phương diện dinh dưỡng quả Cc thường được đnh gi l km hơn Xoi, tuy nhin nếu để quả chn đng độ th vị kh ngon. Quả xanh (lc cn cứng) c vị hơi chua, dn, nhiều nước v kh thơm thoảng mi của dứa, nhưng nếu để mềm th thnh hơi nho v kh cắt. Quả xanh c thể chế tạo thnh sauce, ngm giấm. Nấu với cht đường rồi p qua ry, cc c thể so snh với applesauce, nhưng thơm hơn. L non c vị hơi chua được dng lm salad tại indonesia, l đước hấp chn lm rau ăn với c kh.

Tại Trinidad v Tobago (West Indies), cc nh sản xuất thực phẩm đ dng nước p từ quả Cc pha trộn trong một loại yoghurts (từ sữa b). Loại ya-ua ny được đnh gi về hương vị, khẩu vị kh cao v được xem l một nguồn cung cấp rất tốt về phosphorus v chất đạm.

Thnh phần ha học:

Ngoi thnh phần dinh dưỡng trn, một số bộ phận khc cn chứa:
Chất nhựa như keo trong mu vng chứa những đường hữu cơ như D-galactose, D-xylose, L-arabinose, L-fucose, L-rhamnose ; v cn c mono-methyl-glucuronic acid.
Hạt chứa nhiều khong chất như Calcium, Magnesium, Phosphorus, Potassium, Sulfur.

Pectin trong Vỏ tri Cc:

Nghin cứu tại ĐH Cameroun, phối hợp với Trung Tm Nghin cứu Nantes (Php) phn chất vỏ của quả cc (thường bị vất bỏ) ghi nhận Vỏ cc chứa 9-30% pectin, uronic acid (557-727 mg/g trọng lượng kh), đường trung tnh 9125-158 mg/g. Sản lượng pectin cao nhất khi trch bằng dung dịch oxalic acid/ ammonium oxalate, đồng thời pectin lấy được c trọng khối cao, độ methyl ha tốt nn c thể dng trong cng nghiệp thực phẩm. Pectin trch từ vỏ Cc c thể so snh với pectin trch từ chanh xanh (Food Chemistry Số 3, Bộ 106-2008).

Một nghin cứu khc thực hiện tại ĐH Universidade Federal do Parana, Curitiba (Ba Ty) ghi nhận lượng Carbohydrate tổng cộng trong quả Cc ln đến 41%. Polysaccharides chiết được bằng nước nng cho thấy c cấu trc loại I rhamnogalacturonan với cc dy nhnh arabinogalactan. Dịch chiết ny c hoạt tnh kch khởi sự hoạt động của thực bo nơi mng phc toan (Fitoterapia Số 76, thng 12/ 2005).

Nhựa (Gm của quả Cc):

Cc phn chất về thnh phần chất nhựa (gm) mu nu nhạt trong tri Cc tại ĐH La Universidad del Zulia (Venezuela) cho thấy hợp chất polysaccharide trong gm chứa galactose, arabinose, mannose, rhamnose, glucuronic acid v chất chuyển ha loại 4-O-methyl. (Carbohydrate Research Số 28-2003)
Vi phương thức sử dụng:
Tại nhiều nơi trn thế giới, Cc cn được dng lm thuốc chữa bệnh:

Tại Kampuchea: Vỏ của cy dng phối hợp với vỏ Chiu liu, mỗi thứ 4 mảnh nhỏ, cỡ ngn tay ci, sắc chung trong 2 lit nước, đến cn 0.5 lt, uống để trị tiu chảy (chia lm 3 lần).
Tại Ấn độ, Cc chua (Spondias pinnata) được gọi l ambra, jangli am Vỏ cy dng trị đau bao tử, kiết lỵ; hay nghiền nt trộn nước đắp trị đau khớp xương, v thấp khớp; Quả dng trị yếu tiu ha do mật; Nước sắc từ l dng trị xuất huyết. Rễ dng điều ha kinh nguyệt.

Ti liệu sử dụng:
Medicinal Plants of india (SK Jain & Robert DeFilipps)
Whole Foods Companion (Dianne Onstad)
Fruit : A Connoisseur's Guide and Cookbook (Alan Davidson)
Fruits of Warm Climates (Julia Morton)

DS Trần Việt Hưng

Tri Cc (Spondias dulcis),
Tri Cc cắt lm đi, Hột trong tri Cc
(Nguồn: Wikipedia)


Nguồn: yduocngaynay
__________________
PHONG LINH
Reply With Quote
  #5  
Old 08-09-2009, 10:18 AM
Phonglinh's Avatar
Phonglinh Phonglinh is offline
Nhị Linh Tiểu Nha Đầu
 
Join Date: Sep 2007
Posts: 1,176
Thanks: 0
Thanked 2 Times in 2 Posts
Default Re: Tm Hiểu Về Cy Tri

Tri BN BON
Dược sĩ Trần Việt Hưng

Một truyền thuyết tn gio tại Philippines kể rằng:
"Quả lanzones (tn gọi của Bn bon Tại Phi) trước đy rất chua, khng ăn được v cn c chất độc, nhưng một ngy kia c một b mẹ rất xinh đẹp bồng con đi ngang một vng chỉ c cy ny, b khng tm được g khc để ăn nn đnh hi một quả v đưa cho con.. v ngay sau đ, lạ thay quả trở thnh c vị ngon ngọt như ngy nay..v B mẹ ny chnh l Thnh Nữ Đồng Trinh Mary.. nhưng v B chưa chuyển biến quả hon ton.. nn vẫn cn một số lanzones.. chưa được ngọt..'

Bn bon c nguồn gốc tại vng Ty M lai, được trồng kh phổ biến trn khắp bn đảo M. Cy cũng được trồng rất nhiều tại đảo Luzon (Philippines) nơi đy quả rất được ưa chuộng v cy được trồng để bao phủ cc vng đồi trọc. Cy cũng gặp tại Thi Lan v Nam Việt Nam (từ Quảng Nam xuống đến Đồng bằng sng Cửu long, Bn bon Li thiu được xem l loại ngon nhất). Ngoi ra, tại Ấn độ cy rất phổ biến trong vng Nilgiris v tại những vng ẩm ướt pha Nam Ấn: nơi đy quả được bn tại khắp cc chợ.. Bn bon được đưa vo Hawaii khoảng năm 1930 v được trồng tại những vng c cao độ tương đối thấp.

Bn bon t được biết đến tại vng nhiệt đới Mỹ chu ngoại trừ tại Surinam (tại đy chỉ c một số t cy được trồng để khai thc thương mi). Năm 1926, hạt giống bn bon được gửi từ Java (Indonesia) sang Trung tm Cy giống thực nghiệm ở Tela, Honduras: cy pht triển tốt..nhưng khng cho..quả! Tri lại tại cc đảo khc như Trinidad, Puerto Rico, cy lại cho quả kh tốt.
Tại vng pha Nam Florida, tuy cc điều kiện kh hậu v thổ nhưỡng khng thch hợp lắm, nhưng nh trồng cy chuyn mn William Whitman đ tm cch trồng được 2 cy bn bon tại một khu vực c đất pha trộn đặc biệt, cả 2 cy đều cho quả kh nhiềụ Kh lạnh của ma Đng lm cy rụng hết l v gốc bị trc vỏ nhưng cy vẫn hồi phục lại được. Cc cy mẫu khc cũng sống được tại vng xa nhất về pha Nam Keys..

Tn khoa học v cc tn khc:

Lansium domesticum thuộc họ Thực vật Meliaceae
Tn Anh-Mỹ : Lansat; Php : Doukou, Lansiam; Đức : Duku; Ty ban Nha : Lanza; Philippines : Lansones; Thi Lan : longkong, lansa; Indonesia : duku, kokosan

Đặc tnh thực vật:

Cy thuộc loại thn mộc, mọc thẳng đứng, cao 15-20 m. Cy pht triển chậm, mất đến 15 năm mới trưởng thnh. Vỏ thn mu nu đỏ hay vng-nu. L kp hnh lng chim, lẻ , di 22.5 đến 50 cm: c từ 5-7 l cht thun, cứng, khng lng di 8-13 cm, rộng 7-12 cm. Phiến l c 12-14 cặp gn phu. Cuống l phụ di đến 1cm. Hoa mu trắng hay vng nhạt, mọc thnh chy ở ngọn nhnh. Hoa lưởng phi : đực v ci ring biệt. Hoa nhỏ, c 5 l đị Quả gần như trn, tụ thnh chm từ 2 đến 30 quả, v vng nhạt hay hơi trắng hồng, mịn như nhung c chứa một chất nhựa-mủ, Quả thường c 5 mi, c vch ngăn mỏng. Mi chứa nhiều nước c mi thơm. Vị ngọt v hơi chua Quả c hạt trong, dnh với thịt; hạt c o mỏng. Hạt mu xanh lục di 2-2.5 cm, rộng 1.25-2 cm c vị rất đắng (đi khi nếu hạt dnh chắc vo phần thịt trong mi của quả, c thể lm cho nước ly vị đắng).
Bn bon tại M Lai thường cho mỗi năm hai ma quả: Thng 6-7 v Thng 12-1, đi khi ko đến thng 2. Tại Ấn độ, quẳ chn trong cc thng từ thng 4 đến thng 9.. Tại Việt Nam, cy cho quả trong cc thng 6-8.

Tại Philippines, mỗi cy c thể cho đến 1000 quả/ năm.
Về phương diện thực vật, cy Bn bon được chia thnh 2 nhm khc biệt:
Lansium domesticum var. pubescens: tiu biểu cho loi cy hoang, cy c dạng mỏng manh hơn, mọc thong, cc nhnh nhỏ c lng. Quả gần như trn, vỏ dy chứa nhiều nhựa.
Lansium domesticum var. domesticum, cn gọi l duku, doekoe hay dookoo. Cy mạnh hơn, l bao phủ thn, l c gn nổi rất r. Quả hnh thun, da mỏng mu nu nhạt, khng nhựa hay rất t nhựa.
Vi chủng nổi tiếng:
Conception: Chủng cho quả ngọt, trồng tại Philippines
Uttaradit: Chủng phổ biến tại Thi Lan.
Paete: Chủng chnh tại Philippines

Thnh phần dinh dưỡng:

100 gram phần ăn được chứa :
- Chất đạm 0.8 g
- Chất Carbohydrates 9.5 g
Chất sơ 2.3 g
- Calcium 20 mg
- Phosphorus 30 mg
- Carotene (Vit A) 13 IU
- Thiamine 0.089 mg
- Riboflavine 0.124 mg
- Ascorbic acid 1 mg

Về phương diện thực phẩm, quả bn bon sau khi lột vỏ c thể ăn sống như một tri cy giải kht (bỏ hột). Với những chủng, vỏ chứ nhiều nhựa c thể nhng quả vo nước si trước khi lột vỏ.
Quả tươi c thể giữ khoảng 4 ngy ở nhiệt độ bnh thường, nhưng nếu giữ trong tủ lạnh ở 52-55 độ F (12-13 độ C), c thể tồn trữ đến 2 tuần. Vị ngọt gia tăng v lượng đường trong quả được chuyển đến mức cao nhất trong vng 7 ngy, rồi giảm xuống.
Quả sau khi lột vỏ, bỏ hạt c thể đng hộp, ngm trong nước đường.

Thnh phần ha học:

Ngoi thnh phần dinh dưỡng trn của quả, cc bộ phận cc của cy cn chứa một số hoạt chất :

Hạt: chứa cc triterpinoids v cc tetranortriterpenoids: domesti culide A-E; một hợp chất loại alkaloid, v 2 hoạt chất đắng; nhựa tan trong alcohol (1%)

Vỏ quả: Vỏ tươi chứa tinh dầu dễ bay hơi (0.2%) mu vng nhạt, một chất nhựa mu nu, tannin v một số acid hữu cơ. Vỏ kh co thể trch ra một chất nhựa dẻo (oleoresin) gồm 0.17 % tinh dầu v 22% nhựạ Trong vỏ quả cũng c cc triterpen loại onoceranoid

Cng dụng sinh học của Bn bon:

Bn bon v một số cy khc trong gia đnh thực vật Meliaceae như Vong nem (Azadirachta indica), Cedar (Cedrela odorata) đ được trong dược học dn gian tại nhiều nơi (Indonesia, Philippines..) để lm thuốc trị sốt rt. Nghin cứu tại ĐH Ottawa (Canada) ghi nhận cc triterpinoids loại lansiolides ly trch từ vỏ thn cy bn bon c hoạt tnh trong cc thử nghiệm sinh học (in vitro) chống lại k sinh trng gy sốt rt Plasmodium falciparum v trn chuột bị gy nhiễm P. berghei (Current Topics in Medicinal Chemistry Số 3-2003). Nghin cứu tại ĐH Walailak, Thasala (Thi Lan) ghi nhận cc terpenoids ly trch từ hạt bn bon c hoạt tnh diệt được Plasmodium falciparum ở nồng độ IC50 = 2.4-9.7 microg/ml (Phytochemistry Số 67-2006).

Nghin cứu tại ĐH Malaysia , Sarawak (M lai) ghi nhận : Nước chiết từ vỏ quả v l Bn bon c tc dụng lm giảm hạ số lượng P. falciparum thuộc cc chủng đ khng chloroquine (T9) v chưa khng chloroquine (3D7). Dịch chiết từ vỏ quả gy trở ngại, lm ngưng chu kỳ pht triển của k sinh trng. (Journal of Ethnopharma cology Số 85-2003).

Nghin cứu tại ĐH Philippines, Manila ghi nhận dịch chiết từ l bn bon c tc dụng diệt được ấu trng (lăng quăng) của cc loi muỗi Aedes aegypti (tc nhn chuyển bệnh Sốt xuất huyết) v Culex quin quefasciatus. Hoạt tnh diệt lăng quăng ny xẩy ra trong vng 48 giờ sau khi thm dịch chiết vo mi trường thử nghiệm ở cc nồng độ 100g % đến 1,565g % (SouthEast Asian Journal of Tropical Medici ne and Public Health Số 25-1994)

Vi phương thức sử dụng khc:

Vỏ : Tại Java (Indonesia), vỏ quả được phơi kh, v đốt : khi c mi thơm dng đuổi muỗi v lm nhang xng tại cc phng người b.nh.
Gỗ : Gỗ thn mu nu nhạt, độ cứng trung bnh, c hạt mịn, dai kh bền. Tại Java được dng lm cột nh, thuyền b, cn dụng cụ v cn đồ nh bếp. Nhựa than lấy được bằng chưng cất, dng để nhuộm răng.
Thuốc dn tộc: Hạt, phơi kh, được tn thnh bột dng trị nng sốt v sn lải (Indonesia). Vỏ thn dng trị vết cắn của bọ cạp (Malaisia). Nước sắc từ vỏ thn v l dng trị tiu chảy v sốt rt. Nước nấu từ l dng lm thuốc nhỏ, trị sưng mắt.
Thổ dn tại Indonesia, Philippines dng vỏ quả v vỏ cy để chế tạo một loại thuốc độc tẩm vo mũi tn. Trong vỏ quả v vỏ cy c một lượng nhỏ lansium acid một độc chất khi chch vo ếch, gy tim ngưng đập.

Ti liệu sử dụng:

Fruits : A Connoisseur's Guide ( Alan Davidson)
Fruits of Warm Climates (Julia Morton)
Từ Điển Cy Thuốc Việt Nam (V văn Chi)

Ds Trần Việt Hưng
Nguồn: yduocngaynay
__________________
PHONG LINH
Reply With Quote
  #6  
Old 08-09-2009, 10:24 AM
Phonglinh's Avatar
Phonglinh Phonglinh is offline
Nhị Linh Tiểu Nha Đầu
 
Join Date: Sep 2007
Posts: 1,176
Thanks: 0
Thanked 2 Times in 2 Posts
Default Re: Tm Hiểu Về Cy Tri

NƯỚC MĂNG CỤT
Bs Th y Nguyễn thượng Chnh & Ds Nguyễn ngọc Lan


Đối với người từng sống ở Việt Nam th măng cụt (Garcinia mangostana) cũng chẳng phải l một loại tri cy xa lạ g. Ngược lại, dn Bắc Mỹ v u chu th c khc v rất t người đ từng nghe ni đến loại tri cy nhiệt đới nầy m họ gọi l mangosteen.
Chưa hết, theo truyền thuyết ngy xưa, Nữ hong Victoria bn Anh quốc đ từng ra lệnh cho người no mang về từ Đng Nam một loại tri cy tuyệt ngon th sẽ được b ta trọng thưởng. Cuối cng, tri măng cụt đ được Nữ hong chọn. Bởi lẽ ny, măng cụt cn được mệnh danh l nữ hong của cc loi tri cy (Queen of fruits). Người ta tự hỏi c phải sầu ring l vua của cc loi tri cy (King of fruits) chăng?

Vi năm gần đy, măng cụt đ trở thnh một mặt hng m con bun khai thc triệt để để hốt bạc cũng như trước đy họ đ từng lm với một vi loại sản phẩm khc như nha đam (aloe vera), thuốt tỏi, thuốc nghệ, nấm linh chi, canh dưỡng sinh, v.v...
Khng g hữu hiệu bằng lối khuyến mi thật tinh vi, rất khoa học v to bạo để m hoặc người tiu thụ. Theo như cc lời quảng co, th nước măng cụt l một loại thức uống siu hạng nhờ tnh bổ dưỡng v song v n rất giu cc chất khng oxy ha (antioxidants) m đặc biệt l xanthones c khả năng phng trị rất nhiều bệnh tật.
Một trong rất nhiều loại nước măng cụt nổi tiếng trn thế giới phải kể đến nước măng cụt c tn thương mi l xanGo do Hoa Kỳ sản xuất. Mỗi chai xanGo 25oz (750ml) gi bn lẻ lối 40$ ngang ngửa với gi một chai rượu whisky... Đng l vốn một m lời mười.
Cng ty xanGo lm ăn theo kiểu tổ chức đại l phn phối (distributor) khắp mọi nơi. Chnh cc đại l distributors l những thnh vin đứng mũi chịu so trực tiếp bn sản phẩm tới tay người tiu thụ. Cng gạ gẫm bạn b, b con v người quen biết để bn được nhiều xanGo th người distributor cng được mau ln đẳng cấp với mức lời cng cao hơn.
XanGo hiện c mặt trn 16 quốc gia.
Nhờ sử dụng Network marketing m nước măng cụt xanGo đ pht triển rất nhanh. Trụ sở chnh của cng ty xanGo được đặt tại tiểu bang Utah, Hoa Kỳ. Theo đ pht triển hiện nay, thương vụ của xanGo được ước đon sẽ lến đến một tỷ dollars vo năm 2010.
Nếu thật sự như lời ghi trong quảng co, nước măng cụt phng trị được b bệnh th c thể trong vng một chục năm nữa cc bc sĩ, dược sĩ, đng y sĩ c lẽ phải đổi nghề khc kiếm ăn m thi v chẳng cn ai bệnh hoạn g nữa.
Ngoi xanGo ra, trn thị trường hiện nay cũng cn rất nhiều loại nước măng cụt khc mang những tn như nước măng cụt Zambroza (Canada), Mango-Xan (Hoa Kỳ), v.v...
Ni chung, cc nh sản xuất đều khai thc niệm khoa học rất ăn khch hiện nay, đ l cc chất vitamines, chất khng oxy ha (antioxidants)...
Cty xanGo c một đội ngũ khoa học gia lm việc cho họ. Đy l bộ tham mưu cố vấn về vấn đề dinh dưỡng, sức khỏe v trị liệu nhằm mục đch viết bi trong chiều hướng đề cao v quảng co v điều kiện cho sản phẩm nước măng cụt xanGo.
Sau đy l thnh phần của bộ tham mưu khoa học của cng ty xanGo: Kenneth J.Finland D.C, Vaugh Johnson D.O, Albert Miller MD, David Morton PhD, Robert C. Stone DO, J. Frederic Templeman MD, Amod Tootla MD v Sam Walters N.M.D... C lẽ mấy nhn vật nầy đều c phần hn hạp quan trọng trong cng ty (?).
Kho ăn kho ni l được, ngọt mật chết ruồi m! Ai tin th rng m chịu, miễn sao cng ty hốt bạc l được.

xanGo juice c chứa những g?

Theo nhn hiệu của xanGo chng ta thấy c ghi những loại tri cy sau đy: Mangosteen whole fruit juice, apple fruit juice, pear fruit juice, grape fruit juice, pear fruit puree, rasberry fruit juice, blueberry fruit juice, cranberry fruit juice, cherry fruit juice.
Đ, cc bạn thấy khng, chỉ ton l nước tri cy khng m họ bn một chai tới 40$ lận.
Theo ring của tc giả, bạn nn để 40$ ra chợ WalMart hay Costco mua một ci my xay sinh tố (blender). Mỗi ngy nn mua đủ loại tri cy v lgumes về quay uống v đồng thời cũng phải nhớ tập thể dục 30 pht. Cam đoan sau 3 thng, bạn sẽ cảm thấy kết quả tốt cho sức khỏe, da dẻ sẽ hồng ho tươi mt hơn m chẳng tốn bao nhiu tiền hết.

Măng cụt trong kho tng thuốc dn gian Việt Nam

Tại nng thn Việt Nam, vỏ măng cụt rất đắng thường được b con mnh nấu uống cầm tiu chảy v rối loạn tiu ha, nhưng nếu uống nhiều qu c thể bị bn. Chnh tc giả ngy xưa cũng đi khi cho heo uống nước vỏ măng cụt để trị tiu chảy. C lẽ nhờ vỏ măng cụt c chứa chất cht tannin lm săn ruột nn rất hữu hiệu trong trường hợp nầy.
Vỏ măng cụt c tnh tiu độc, st trng, diệt khuẩn v st nấm.
Người Hoa dng vỏ măng cụt phơi kh, xay nhuyễn thnh bột để sử dụng trong trường hợp bị kiết lỵ, gip giảm tiu chảy, trị vim bọng đi, xo trộn đường tiết niệu v lậu mủ.
Rễ măng cụt được dng để điều ha kinh nguyệt.
Nếu dng ở dạng kem thoa th để trị cc bệnh ngoi da ,v.v...
Măng cụt chỉ qu ở ci vỏ m thi
Chnh vỏ măng cụt mới c chứa nhiều dưỡng chất v antioxidants chẳng hạn như xanthones, gartanin, 8 desoxygartanin v normangostin.
Trong hoạt động biến dưỡng, cơ thể tạo ra những chất phế thải cn gọi l gốc tự do (free radicals). Đy l những phần tử bất ổn định thường xm nhập vo tế bo v tấn cng chất DNA lm thiệt hại tế bo v đồng thời lm gia tăng tốc độ lo ha của n.
XanGo company cho rằng sản phẩm nước măng cụt của họ l tốt nhất nhờ c ORAC (oxygen radical absorbance capacity) tức l khả năng hấp thụ ha giải free radicals rất cao so với những loại nước măng cụt do cc cng ty khc sản xuất.
Cc chất khng oxy ho c nhiều trong rau cải, tri cy (như chất xanthones trong trường hợp măng cụt) v chng c tc dụng ngăn cản hoạt động của cc gốc tự do nhờ vậy bảo vệ tế bo.
Cc antioxidants cũng cn c thể l những vitamins như vitamin E, vitamin C v chất slnium, v.v...
Một lối quảng co khuyến mi tiếp thị rất khoa học v rất hữu hiệu
Cc bạn hy vo Internet thử tm cc chữ Mangosteen v xanGo l sẽ hết hồn lun. Hết trang nầy tiếp nối trang web khc, ton l quảng co đề cao ca tụng mangosteen khng h, nhưng hầu như chả thấy một bi viết hay một khảo cứu no viết bởi một tạp ch khoa học nổi tiếng v đng tin cậy cổ v việc sử dụng nước măng cụt để phng v trị bệnh cả.
Theo người viết, xanGo chẳng qua cũng chỉ l một loại nước sinh tố hay nước tri cy khc như nước mt, nước xoi, nước sa p ch, v.v... m thi. Bổ th c bổ nhưng quảng co của cty xanGo đ đi qu xa, bn ảo tưởng để mc ti thin hạ với gi bn qu đắt. Vậy m cũng c cả khối người tin th cũng lạ.
C những quảng co ni rằng, nước măng cụt c thể trị được rất nhiều bệnh như mệt mỏi, ulcer bao tử, vim sưng, vim khớp, bệnh cao huyết p, bệnh về mắt như glaucoma (tăng nhn p) v cataract (cườm), bệnh long xương, nhiễm trng, bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer, bệnh đin loạn (dementia), cancer; bảo vệ tim mạch; tăng sức; gip tế bo pht triển tốt; chống lo ho; ngừa dị ứng; tăng cường sức miễn dịch; ngừa chứng xơ cứng mạch mu (atherosclerosis); v.v...
Để tự bảo vệ về mặt php l, Cty xanGo đ cẩn thận cho ghi thm cu thng l, những điều k trong quảng co đ khng được cơ quan Thực phẩm Dược phẩm FDA xt đon ...The statements have not been evaluated by the FDA. This product is not intended to diagnose, cure or prevent any diseases...

Trong một tuần bo Việt ngữ tại Canada, chng ta c thể đọc được những lời quảng co rất hấp dẫn của cc distributors chuyn phn phối nước măng cụt xanGo v họ cũng khng qun ro đn bằng cu ...Chng ti chỉ muốn dng bi viết ny cho mục đch gio dục, khng phải cho mục đch chuẩn trị hoặc chữa bệnh...(TB số 938 trang 171). Cơ quan FDA đ từng gởi văn thư chnh thức đến Cty xanGo cảnh co họ khng c quyền quản co ẩu v lố bịch về tnh cch trị bệnh (health claims) của sản phẩm xanGo. Sản phẩm nầy chỉ l một loại thức uống khng hơn khng km m thi.
B Wendy Marcason, một nh dinh dưỡng học, trong tạp ch 2006 Journal of the American Dietetic Association, đ duyệt xt kiểm tra lại tất cc nghin cứu về nước măng cụt v b ta cho biết l khng tm thấy c bo co th nghiệm no ni về sự lợi ch của nước măng cụt ở người hết.
B cn cho biết thm l chỉ thấy ton những mẩu chuyện đồn đại (anecdote, rumor) về tnh trị bệnh ngoại hạng của nước măng cụt m thi. B Marcason khuyn chng ta lc ny chỉ nn mua những loại nước sinh tố rẻ tiền cũng tốt rồi, chớ đừng v lời quảng co m bỏ ra 3-4 chục bạc để mua một loại nước p chỉ đng gi c vi dollars th thật l lng ph v cng!
Năm 2005, thng co của tổ chức New Yorks Memorial Sloan Kettering Cancer Center cũng đ nghi ngờ về khả năng trị liệu của nước măng cụt như những lời quảng co đ được ghi trn sản phẩm xanGo.

Kết luận

Nước măng cụt chỉ l một loại nước tri cy hay nước sinh tố khng hơn khng km. Cn chuyện n c thể phng trị được nhiều loại bệnh tật th cn cần phải xt lại.
Khng những chỉ c nước măng cụt m thi, một số nh sản xuất thuốc thin nhin tại Canada v Hoa Kỳ cn khai thc triệt để vỏ măng cụt, xay nhuyễn ra thnh bột, v vin con nhọng hay vin nang (capsule) v bn mỗi lọ 90 vin với gi l 20$ km theo lời quảng co tương tợ theo kiểu nước măng cụt.
Với gi bn ra 40$ cho một chai xanGo, người viết thấy rằng qu đắt hay ni một cch khc th đ r rng l gi cắt cổ người tiu thụ.
Theo đ ny, cc nước vng Đng Nam , như Malaysia, Thailand, Philippines, Indonesia v Việt Nam sẽ giu to v nhờ vo kỹ nghệ đng hộp măng cụt gởi bn cho dn chu v người tị nạn Việt Nam sinh sống tại Bắc Mỹ v u chu. Cn phần vỏ, th đem sấy kh xuất cảng sang Trung quốc hoặc cc nước Ty phương hay Hoa Kỳ để cc nh kỹ nghệ, vừa lm cao đơn hon tn, vừa lm thuốc vin, vừa...m ba la chế biến ra nước măng cụt vạn năng cứu nhn độ thế, v đồng thời cũng vừa để...hốt dollars xi chơi, khoẻ ru b r./.

Ti liệu tham khảo:

- Dr Susan Biali MD. Mangosteen : Queen of Fruit or King of Hype? The Medical Post; Nov 27-2007
- Mangosteen fruit juice - Why the hype?
http://www.gardeningtipsnideas.com/2..._the_hype.html
- FDA warns xanGo juice maker
http://www.gardeningtipsnideas.com/2..._the_hype.html
- World Headquarters for Mangosteen education
http://www.mangosteentools.com/
- V quang Yến. Măng cụt, Ging Tin Ma Đng. khoahoc.net 29/9/2005
http://www.khoahoc.net/baivo/voquang...05-mangcut.htm


Nguồn: yduocngaynay
__________________
PHONG LINH
Reply With Quote
  #7  
Old 08-12-2009, 01:13 PM
hirondelle's Avatar
hirondelle hirondelle is offline
Ban Điều Hnh (top posters)
 
Join Date: Sep 2007
Location: France
Posts: 675
Thanks: 0
Thanked 1 Time in 1 Post
Default Re: Tm Hiểu Về Cy Tri

Đu đủ - Thức ăn v vị thuốc








L cy trồng phổ biến ở nước ta. Thn thẳng, cao từ 3-7m đi khi c phn nhnh. Vỏ mang nhiều sẹo của cuống l. L mọc so le ở ngọn cy, phiến l rộng,to chia lm 6-9 thy, thy hnh trứng nhọn mp c răng cưa khng đều. Cuống l rỗng v di 30-50cm. Hoa trắng nhạt hay xanh nhạt. Hoa đực mọc ở kẽ l thnh chy c cuống rất di. Hoa ci c trng di hơn trng của hoa đực, mọc thnh chy ở kẽ l. Quả thịt hnh trứng to di 20-30cm, đường knh 15-20cm. Thịt quả dy, lc đầu c mầu xanh, sau ngả mầu vng cam. Trong ruột quả c nhiều hạt to đen bằng hạt tiu, xung quanh c lớp nhầy. Giống đu đủ CO5 (Ấn Độ) c hm lượng 14-15g papain kh/1 quả, trong khi trước đy chỉ c 3-4g/quả, c nguồn gốc từ vng nhiệt đới Chu Mỹ. Tại nước ta được trồng ở khắp nơi nhưng chưa đi vo quy m cng nghệ. Sau khi trồng 8-10 thng đ c thể bắt đầu thu hoạch, nhưng năng suất cao nhất l từ năm thứ 3 trở đi.



Trước hết đu đủ l một loại thực phẩm thng dụng. Đu đủ chn c vị thơm ngon, cung cấp nhiều beta caroten (l một tiền chất của vitamin A), vo cơ thể sẽ được chuyển ha thnh vitamin A. Đy l một loại vi chất dinh dưỡng c vai tr l chất chống xy ha mạnh, chống kh mắt, kh da v c tc dụng nhuận trng, nồng độ đạt 2.100mg beta caroten/100g ăn được. Tuy nhin nhu cầu beta caroten cũng cần vừa phải, nếu ăn qu nhiều v lin tục sẽ dẫn đến thừa, gy vng da cho trẻ. Thậm ch cả trẻ nhỏ đang b mẹ, nếu mẹ thừa beta caroten sẽ bi tiết qua sữa sang con v gy vng da cho trẻ. Rất may l hiện tượng vng da ny sẽ mất nếu giảm lượng beta caroten ăn vo. Đu đủ xanh c nhiều men papain, tc dụng giống như men pepsin của dạ dy, nhất l giống Trypsin của tụy trong việc tiu ha chất thịt. Ở nước ta, gỏi đu đủ trộng vừng lạc l mn ăn rất phổ biến. Đu đủ cn c tc dụng như một vị thuốc:



- Hoa đu đủ đực tươi hoặc phơi kh hấp với đường phn dng chữa ho, mất tiếng.
- Nước sắc l đu đủ dng giặt vết mu trn vải, rửa vết thương, vết lot. L tươi dng gi thịt g để khi nấu chng mềm. Trong l, quả, hạt đu đủ cn c chất cacpain với tc dụng lm chậm nhịp tim, c người đ dng lm thuốc chữa tim. Hạt đu đủ c tnh khng khuẩn mạnh, dng ngoi để lm sạch vết thương bẩn, nhiễm trng.
- Nhựa đu đủ dng lm thuốc tẩy nhiều loại giun (trừ giun mc). Ngoi ra cn dng để chữa chai chn v mụn cơm.
- Rễ đu đủ được dn gian sắc lm thuốc cầm mu.
Đu đủ chn l một mn ăn c tc dụng bồi bổ cơ thể v gip tiu ha tốt cc chất thịt, chất lng trắng trứng. Khi hầm cc loại thịt, xương cứng người ta thường cho quả đu đủ xanh vo để thức ăn mau nhừ. Như vậy cy đu đủ rất c ch cho con người, c thể sử dụng được tất cc phần, từ hoa, l, rễ cho đến nhựa cy. Đặc biệt đu đủ cn l nguồn cung cấp vitamin A tự nhin rất tốt.





Theo Sức khỏe v Đời sống
Reply With Quote
  #8  
Old 08-12-2009, 01:47 PM
chieunhatnang's Avatar
chieunhatnang chieunhatnang is offline
Đi Nhặt Niềm Tin
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 3,978
Thanks: 11
Thanked 24 Times in 13 Posts
Default Re: Tm Hiểu Về Cy Tri

whoaaa :thank3: chị n tiếp Nắng post bi về Cy Tri
Em mới vừa nghĩ tới đu đủ th c liền - bộ chị n đọc được nghĩ Nắng hả
vậy giờ Nắng ngồi "nghỉ" tiếp cho chị n "đọc" tiếp nha
Một ngy thật vui nha chị Hirondelle
__________________
http://motgocpho.com/forums/image.php?type=sigpic&userid=18&dateline=1188265964
Reply With Quote
Reply

Thread Tools

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off

Forum Jump


All times are GMT -7. The time now is 12:01 AM.


Powered by vBulletin® Version 3.8.7
Copyright ©2000 - 2018, vBulletin Solutions, Inc.
Người Việt Năm Chu